BÀI 16: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Rút ra kết luận từ câu chuyện tình huống.
II. NỘI DUNG BÀI HỌC:
- Thế nào là quyền sở hữu?
Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với tài sản thuộc sở hữu của mình, bao gồm:
- Quyền chiếm hữu
- Quyền sử dụng
- Quyền định đoạt
2. Pháp luật quy định:
* Công dân có quyền sở hữu về:
- Thu nhập hợp pháp
- Của cải để dành
- Nhà ở
- Tư liệu sinh hoạt
- Tư liệu sản xuất
- Vốn và tài sản khác trong các doanh nghiệp hoặc trong tổ chức kinh tế
* Công dân có nghĩa vụ:
- Tôn trọng quyền sở hữu của người khác
- Không được xâm phạm tài sản của cá nhân, tổ chức, tập thể và nhà nước
- Nhặt được của rơi phải trả lại chủ sở hữu
- Vay nợ phải trả đủ, đúng hẹn
- Bảo quản và trả lại cho chủ sở hữu, nếu làm hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường…
3. Trách nhiệm của Nhà nước và công dân:
- Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân.
- Đăng ký quyền sở hữu là cơ sở để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp.
Chú ý: Trong 3 quyền của quyền sở hữu, quyền định đoạt tài sản có ý nghĩa quan trọng. Bằng quyền định đoạt, chủ sở hữu có thể giao các quyền khác cho người không phải chủ tài sản. Người không phải chủ sở hữu có thể có quyền chiếm hữu hoặc sử dụng, định đoạt đối với tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình
Ví dụ: Người trông xe có quyền chiếm hữu, quản lý xe trong thời gian gửi xe. Người mượn xe, thuê xe có quyền chiếm hữu sử dụng xe theo hợp đồng mượn, thuê xe. Xâm phạm một trong ba quyền này là xâm phạm quyền sở hữu của công dân và tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật dân sự hoặc hình sự.
Cá nhân mỗi công dân có quyền sở hữu các tài sản (Thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong các doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế) còn các tài sản khác là tài sản của nhà nước thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.
Riêng đối với đất đai nhà nước chỉ trao cho công dân có quyền sử dụng đất theo đúng mục đích vì đất là tài sản nhà nước. Ví dụ: Đất nông nghiệp thì công dân sử dụng để trồng trọt không được xây nhà, đất thổ cư thì công dân sử dụng được xây nhà để ở…
III. BÀI TẬP: Làm bài tập 1,2,3/SGK/46
IV. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC:
Câu 1: Những hành vi nào sau đây tôn trọng hoặc thiếu tôn trọng tài sản của mình và của người khác, sử dụng hợp pháp hoặc vi phạm quyền sở hữu?
- Cha mẹ chia tài sản cho con cái.
…………………………………………………………………………………
- Người giữ xe có quyền sử dụng chiếc xe mình đang nhận giữ.
…………………………………………………………………………………..
- Nhân viên kiểm lâm chặt rừng đem bán.
…………………………………………………………………………………...
- Đem tiền lương của mình đi đánh bạc.
…………………………………………………………………………………...
- Nhặt được của rơi đem tặng cho người nghèo
…………………………………………………………………………………...
- Giữ gìn trường lớp sạch, đẹp.
…………………………………………………………………………………..
- Tiết kiệm điện, nước tại cơ quan, công sở.
…………………………………………………………………………………..
- Sử dụng tài sản công vào việc riêng nhưng bảo quản cẩn thận.
…………………………………………………………………………………...
- Tùy ý sử dụng những báo vật cổ đào được trên đất do mình đứng tên chủ quyền.
…………………………………………………………………………………...
Câu 3: Vì sao những tài sản có giá trị như: đất đai, ô tô, xe máy, bản quyền tác giả, phát minh khoa học … nhà nước yêu cầu công dân phải đăng ký quyền sở hữu?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….